Trang Chủ > Thành Lập Công Ty> Tư Vấn Thành Lập Công Ty 100 Vốn Đầu Tư Nước Ngoài 2014

Thành Lập Công Ty

    I. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp - Định nghĩa

    - Thành lập tại Việt Nam Nhà đầu tư nước ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về  kết quả kinh doanh.

     Có 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước được đầu tư nước ngoài do

    Hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư được thành lập và hoạt động.- Vốn pháp định vốn đầu tư ít nhất phải bằng 30%  từ vốn nước ngoài của Doanh nghiệp 100%.

     Được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận đối với các dự án xây dựng dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thay đổi.

     

    II. Công ty 100% vốn nước ngoài và điều kiện thành lập:

    - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét khi có dự án đầu tư tại Việt Nam (dự án khả thi) .

    - Để triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam phải có năng lực tài chính.

    - Về thuế, sử dụng lao động địa phương, sử dụng đất … Phải có cam kết về nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam

    - Theo quy định của pháp luật Việt Nam về việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

    phải có hồ sơ hợp lệ về

    III. Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài:

    1. Giấy chứng nhận đầu tư và bản đăng ký/đề nghị cấp;

    2. Nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do;

    3. Với từng loại hình doanh nghiệp cần có dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng. Phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của từng dự thảo Điều lệ công ty của :

    + Đối với công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty;

    + Các thành viên hoặc người đại diện theo pháp luật, uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

    + Người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập;

    4. Với từng loại hình doanh nghiệp phải có danh sách thành viên tương ứng

    5. Các thành viên sáng lập các văn bản xác nhận tư cách pháp lý của:

    - Thành viên sáng lập là pháp nhân: Hợp pháp hóa lãnh sự phải có bản sao hợp lệ có (không trước ngày nộp hồ sơ quá 3 tháng), Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ tương đương khác đăng ký kinh doanh khi quyết định thành lập, Điều lệ tương đương khác hoặc tài liệu liên quan . Có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật cho các văn bản bằng tiếng nước ngoài khi được dịch sang tiếng Việt.

    - Thành viên sáng lập là cá nhân: Hợp pháp hóa lãnh sự phải có bản sao hợp lệ (không quá  ngày nộp hồ sơ 3 tháng trước) của một trong các giấy tờ: Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân, giấy chứng minh nhân dân  hợp pháp còn hiệu lực.

    6. Chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền  bằng văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ. Có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật của các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt.

    7. Liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài phải có hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức

    8. Vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng trong trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước - dich vu thanh lap doanh nghiep